Thông báo đấu giá
THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 02/58-2025/TBĐG-GLQuyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 3, tờ bản đồ số 43 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CB 072324 mang tên bà Bùi Thị Kim Tâm. Diện tích: 376,3m². MĐSD: Đất ở tại đô thị 300,0m2; Đất trồng cây hàng năm khác 76,3m2. Thời hạn sử dụng: Đất ở Lâu dài; Đất trồng cây hàng năm khác sử dụng đến ngày 1/7/2064. Địa chỉ thửa đất: Thôn 4, xã Kbang, tỉnh Gia Lai. Tài sản gắn liền trên đất: 01 ngôi nhà chính có diện tích: 76,04m2 (13,11m x 5,8m); 06 cây dừa từ 01 đến 04 năm tuổi và một số cây trồng khác
THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 01-81/2025/TBĐG-ĐLQSDĐ và TSGLVĐ tại TĐ số 146, TBĐ số 9, đ/c: Thôn Giang Thịnh, xã Tam Giang, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk (nay là thôn Giang Thịnh, xã Tam Giang, tỉnh Đắk Lắk). Theo GCN số AK 564250 do Ủy ban nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 18/8/2008 cho hộ bà Lê Thị Châu. DT: 126,0m2; Hình thức SD riêng; Mục đích SD: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn SD: Lâu dài. TSGLVĐ: Nhà cấp 4, diện tích 76,9m2 và một số công trình phụ trợ khác, 01 giếng đào.
THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN SỐ: 01-09/2025/TBĐG-HNQuyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 422, tờ bản đồ số 25, địa chỉ: Thôn Sài Khê, xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây (nay là xã Quốc Oai, thành phố Hà Nội). Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P 680171 do UBND huyện Quốc Oai cấp ngày 20/5/2004 cho hộ ông Nguyễn Bá Dũng. Ngày 24/8/2010 được Phòng TN & MT huyện Quốc Oai xác nhận chuyển nhượng cho ông Nguyễn Duy Hạnh. Diện tích: 474,7m2; Mục đích sử dụng: T; Thời hạn sử dụng: Lâu dài. Tài sản gắn liền trên đất: 01 ngôi nhà cấp 4 có diện tích 219,5m2, 01 nhà 03 tầng có diện tích 59,9m2 và một số công trình phụ trợ khác; diện tích vườn 48,7 m2, có 01 cây hương và 02 cây bưởi
THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 04-2026/TBĐG-GLTài sản 1: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 92, tờ bản đồ số 14 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 702415 mang tên bà Lê Thị Thu Hà, chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Lê Hữu Phong ngày 15/12/2022. Diện tích theo Giấy chứng nhận: 183,5m2; MĐSD: Đất trồng cây lâu năm; Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2043. Địa chỉ thửa đất: Tổ 01, phường Chi Lăng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (Nay là phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai). Tài sản gắn liền trên đất: Không có tài sản hay cây trồng gì. Tài sản 2: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 71, tờ bản đồ số 14 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 702416 mang tên bà Lê Thị Thu Hà, chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Lê Hữu Phong ngày 15/12/2022. Diện tích theo Giấy chứng nhận: 182,5m2; MĐSD: Đất trồng cây lâu năm; Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2043. Địa chỉ thửa đất: Tổ 01, phường Chi Lăng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (Nay là phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai). Tài sản gắn liền trên đất: Không có tài sản hay cây trồng gì. Tài sản 3: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 514 (số cũ là 386G), tờ bản đồ số 14 (tờ bản đồ cũ là số 12) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 612914 mang tên ông Đỗ Văn Thuần và bà Vũ Thị Hoàn, chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Lê Hữu Phong ngày 06/02/2023. Diện tích theo Giấy chứng nhận: 185,5m2; MĐSD: Đất trồng cây lâu năm; Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2043. Địa chỉ thửa đất: Tổ 01, phường Chi Lăng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (Nay là phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai). Tài sản gắn liền trên đất: Không có tài sản hay cây trồng gì. Tài sản 4: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 402, tờ bản đồ số 14 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 035007 mang tên bà Nguyễn Thị Hảo, chỉnh lý chuyển nhượng cho ông Lê Hữu Phong ngày 14/02/2023. Diện tích theo Giấy chứng nhận: 270m2; MĐSD: Đất ở tại đô thị: 100m2, Đất trồng cây lâu năm: 170,0m2; Thời hạn sử dụng: Đất ở: Lâu dài, đất trồng cây lâu năm: Sử dụng đến tháng 10/2043. Địa chỉ thửa đất: Tổ 01, phường Chi Lăng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (Nay là phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai). Tài sản gắn liền trên đất: Hàng rào lưới B40, cọc bê tông dài 37m.
THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 04-39/2025/TBĐG-ĐL02 Máy cưa phay 2 đầu tự động (04 mô tơ đã mất)
THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 07/2026/TBĐG-ĐLQSDĐ và TSGLVĐ tại TĐ số 191, TBĐ số 13 (TBĐ mới số 316), đ/c: Số 05 Ngô Tất Tố, phường Tự An, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (nay là phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk). Theo GCN số 4001070242 do UBND tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 12/01/2001 mang tên ông Trần Đức Đề và bà Bành Thị Ngọc Liên. Ngày 06/10/2023 được CN VPĐKĐĐ TP. Buôn Ma Thuột xác nhận chuyển nhượng cho bà Trần Thị Ngọc Bích. DT đất ở: 118,5m2; Hình thức SD riêng; Mục đích SD: đất ở; Nhà ở tổng DT: 138,7m2; DT xây dựng: 118,5m2. Theo Trích lục bản đồ địa chính số 5344/TL-CNBMT ngày 14/8/2025 của VPĐKĐĐ tỉnh Đắk Lắk - CNKVBMT nay là TĐ số 191, TBĐ số 316 (cũ 13). Địa chỉ: Phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Diện tích: 111,0m2; Loại đất: ODT (đất ở: 111,0m2) và 27,1m2 đất nằm trong quy hoạch đường giao thông (đường Ngô Tất Tố - quy hoạch rộng 16m).*TSGLVĐ: Nhà ở; Mái che; Sân; Cổng + tường rào; Hệ thống điện, nước
THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 04-52/2025/TBĐG-ĐLQSDĐ và TSGLVĐ tại TĐ số 12, TBĐ số 03, đ/c: Phường Tân Hòa, TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (nay là phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk). Theo GCN số AĐ 882208 do UBND TP. Buôn Ma Thuột cấp ngày 28/02/2006 cho Hộ Lê Văn Thanh và Vợ Võ Thị Cúc. DT: 1.532,3m2; Hình thức SD riêng; Mục đích SD: 300m2 đất ở tại đô thị, 1232,3m2 đất trồng cây hàng năm khác; Thời hạn SD: lâu dài; Nguồn gốc SD: Nhà nước công nhận QSD đất như Nhà nước giao đất không thu tiền SD đất. *TSGLVĐ: 01 căn nhà hai gian, sân xi măng, tường rào, giếng đào, cây trồng trên đất; Nhà 02 tầng của ông Lê Văn Phước: Nhà xây dang dở, bỏ hoang lâu năm không sử dụng, DT: 362 m2, các công trình phụ trợ và một số cây trồng khác *Ghi chú: + TĐ trên thuộc QH Đất nhà ở XH, đất công cộng dịch vụ đơn vị ở, bãi đỗ xe căn cứ QĐ số 8608/QĐ-UBND ngày 24/02/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk + TĐ trên có 111.3 m2 (góc phía Đông Bắc) nằm trong lộ giới đường giao thông (QH rộng 16 m). + Hiện trạng SD thực tế của TĐ trên có chênh lệch về DT lớn hơn 100m2 và trong 100m2 lớn hơn này có 86,8m2 đất nằm trong QH đường giao thông chưa mở. Việc chênh lệch này là do sai số khi cắm mốc thực hiện việc đo đạc, thửa đất được sử dụng ổn định, không có tranh chấp tại địa phương.
