Thông báo đấu giá
  • THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 33/2025/TBĐG-GLKT
    THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 33/2025/TBĐG-GLKT
    Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 1173, tờ bản đồ số 8, địa chỉ: Thôn 5 (Thôn Kon Hra Kơ Tu), xã Chư Hreng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum (nay là xã Đăk Rơ Wa, tỉnh Quảng Ngãi). Theo GCN số DA 625456 do Sở TN và MT tỉnh Kon Tum (nay là tỉnh Quảng Ngãi) cấp ngày 30/9/2021 mang tên ông Vũ Văn Tú và bà Nguyễn Thị Xuyền. Diện tích: 478,9 m 2 , hình thức sử dụng riêng, mục đích sử dụng: đất trồng cây hàng năm khác, thời hạn sử dụng đến tháng 1/2034. Nguồn gốc SD: Nhận chuyển nhượng đất được Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền SD đất. Toàn bộ diện tích đất nêu trên thuộc quy hoạch đất ở. * Tài sản gắn liền với đất: Đất trống.
  • THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 03-19/2025/TBĐG-GLKT
    THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 03-19/2025/TBĐG-GLKT
    02 Quyền sử dụng đất tại thôn 2, xã Hoà Bình, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum gồm: Tài sản 1. QSDĐ tại thửa đất số 1629, tờ bản đồ số 35. Diện tích: 80 m 2 , hình thức SD riêng, mục đích SD: đất ở tại nông thôn, thời hạn SD lâu dài. Nguồn gốc SD: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Theo Giấy chứng nhận số CU 323044 do Sở TN & MT tỉnh Kon Tum cấp ngày 26/02/2020 cho ông Trương Văn Tiến và bà Nguyễn Thị Ngọc Thọ. Ngày 14/7/2022 được VPĐKĐĐ tỉnh Kon Tum xác nhận chuyển nhượng cho bà Bùi Thị Hoa theo hồ sơ số 004899.CN.004. Tài sản 2. QSDĐ tại thửa đất số 1630, tờ bản đồ số 35. Diện tích: 808,5 m 2 (diện tích theo hiện trạng thửa đất là 770,9 m 2 ), hình thức SD riêng, mục đích SD: đất trồng cây hàng năm khác, thời hạn SD đến hết ngày 30/10/2024. Nguồn gốc SD: Nhận thừa kế đất được Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất. Theo Giấy chứng nhận số CU 323045 do Sở TN & MT tỉnh Kon Tum cấp ngày 26/02/2020 cho ông Trương Văn Tiến và bà Nguyễn Thị Ngọc Thọ. Ngày 14/7/2022 được VPĐKĐĐ tỉnh Kon Tum xác nhận chuyển nhượng cho bà Bùi Thị Hoa theo hồ sơ số 004900.CN.004.
  • THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN SÓ 41-2025/TBĐG-GL
    THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN SÓ 41-2025/TBĐG-GL
    Tài sản thứ nhất: Bất động sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất: 01, tờ bản đồ: trích đo, địa chỉ: xã Bàu Cạn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành U 637582, vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số 00959 QSDĐ/454/QĐ-UB-H do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 29/8/2002, đăng ký biến động (cập nhật chủ sở hữu sang Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc tế Song Hỷ Gia Lai) ngày 22/01/2013 Tài sản thứ 2: Bất động sản là Nhà kho chứa nông sản được xây dựng trên phần đất phi nông nghiệp: 1.000 m2 tại thửa đất: 01, tờ bản đồ: trích đo, địa chỉ: xã Bàu Cạn, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành U 637582, vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số 00959 QSDĐ/454/QĐ-UB-H do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 29/8/2002, đăng ký biến động (cập nhật chủ sở hữu sang Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc tế Song Hỷ Gia Lai) ngày 22/01/2013 Tài sản thứ 3: Động sản là Dây chuyền chế biến tiêu thành phẩm xuất khẩu do Sinco Việt Nam sản xuất
  • THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 07/49a-2024/TBĐG-GL
    THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 07/49a-2024/TBĐG-GL
    Tài sản 1: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 128, tờ bản đồ số 45 theo GCN số W 100649 mang tên hộ ông (bà) Nhữ Xuân Lợi đã chỉnh lý đổi tên người sử dụng đất là ông Nhữ Xuân Lợi và bà Trương Thị Hường ngày 17/9/2013. DT theo GCN: 163m2. MĐSD: Đất ở. Thời hạn sử dụng: Lâu dài. Địa chỉ thửa đất: Xã Ia Krăi, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai (nay là xã Ia Krăi, tỉnh Gia Lai). Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tại thửa đất 127, tờ bản đồ số 45 theo GCN số CN 912878 mang tên ông Nhữ Xuân Lợi và bà Trương Thị Hường. DT theo GCN: 1.960,2m2. MĐSD: Đất nuôi trồng thuỷ sản. Thời hạn sử dụng: Đến ngày 01/7/2064. Địa chỉ thửa đất: Thôn 1, xã Ia Krăi, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. (nay là xã Ia Krăi, tỉnh Gia Lai).
  • THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN SÓ 07/33-2024/TBĐG-GL
    THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN SÓ 07/33-2024/TBĐG-GL
    Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 212, tờ bản đồ số 22 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 428187 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 30/01/2019 mang tên ông Nguyễn Văn Quỳnh và bà Dương Thị Chuyện. Diện tích theo Giấy chứng nhận: 55m2. Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị. Thời hạn sử dụng: Lâu dài. Diện tích đo đạc thực tế phù hợp với diện tích theo Giấy chứng nhận đã cấp. Địa chỉ thửa đất: Tổ 01 (nay là tổ 02), phường Ia Kring, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (nay là phường Diên Hồng, tỉnh Gia Lai).
  • THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 09-46/2025/TBĐG-GLKT
    THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 09-46/2025/TBĐG-GLKT
    QSDĐ tại thửa đất số 314, tờ bản đồ số 26, địa chỉ: đường Lê Đức Thọ, Tổ 1, phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Theo GCN số CM 800121 do Sở TN và MT tỉnh Kon Tum cấp ngày 02/4/2018 mang tên ông Đinh Ngọc Quỳnh. Diện tích 141,4 m 2 , hình thức SD riêng, mục đích SD: đất ở tại đô thị, thời hạn SD lâu dài, nguồn gốc SD: Nhận chuyển nhượng đất được NN giao đất có thu tiền sử dụng đất. Thực tế kê biên: Thửa đất trên có 109 m 2 quy hoạch đất giao thông nhưng chưa có quyết định thu hồi.* Tài sản gắn liền với đất: Đất trống
  • THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 02-20/2025/TBĐG-GLKT
    THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Số: 02-20/2025/TBĐG-GLKT
    QSDĐ và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 149a, tờ bản đồ số 08 (nay là thửa đất số 37, tờ bản đồ số 77), địa chỉ: Thôn 4, xã Hà Mòn, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (nay là xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi). Diện tích theo GCN: 600 m 2 . Diện tích theo sơ đồ đo đạc xác định vị trí thửa đất: 571,8 m 2 (trong đó: 100 m 2 đất ở tại nông thôn, thời hạn SD lâu dài; 471,8 m 2 đất nông nghiệp, thời hạn SD đến năm 01/7/2064), hình thức SD riêng. Nguồn gốc SD: Nhà nước công nhận QSD đất * Nhận chuyển nhượng QSD đất *. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 494877 do UBND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum cấp ngày 07/3/2008 cho ông Ngô Quang Tài và bà Lê Thị Miên (Ngày 13/7/2017 được CN VPĐKĐĐ huyện Đăk Hà xác nhận thay đổi tên từ bà Lê Thị Miên thành bà Lê Thị Miện). Thực tế kê biên: Diện tích giảm so với GCN là 28,2 m 2 . * Tài sản gắn liền với đất (chưa chứng nhận quyền sở hữu): Trên đất có 01 ngôi nhà cấp 4 có tổng diện tích 71,5 m 2